“以为” thường được dùng trong các tình huống mà kết quả suy đoán không phù hợp với thực tế.
Author Archives: Sách tiếng Hoa
“搞” và “弄” đều mang nghĩa “làm” hoặc “thực hiện”, và có thể thay thế cho nhiều động từ khác nhau. Ý nghĩa cụ thể của chúng phụ thuộc vào tân ngữ đi kèm, và tân ngữ này hiếm khi là từ đơn âm tiết.
“Biết (知道) một người” không nhất thiết là “quen (认识) một người”; “quen (认识) một người” không nhất thiết là “thân quen (熟悉) một người”.
“参观” và “访问” đều mang nghĩa “thăm viếng” (visit), nhưng chúng không thể được thay thế tùy tiện.
Không thể nói:
※ 他说我一件事。 (Anh ấy nói tôi một việc.)
“说” và “告诉” có sự khác biệt về thành phần làm tân ngữ.
Từ “意思“ trong tiếng Trung có những ý nghĩa nào?
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ NGÀNH ĐỒ GỖ – NỘI THẤT – SOFA
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ NGÀNH SƠN VÀ HỘI THOẠI MẪU
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ NGÀNH DỆT MAY – GIÀY DA










